Khớp nối giãn nở vải có đặc tính đàn hồi và khả năng chịu nhiệt tốt được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống ống gió, hệ thống dẫn khí nóng và xử lý khí thải tại nhiều nhà máy công nghiệp. Trong bài viết này, KIDUCO sẽ chia sẻ chi tiết về cấu tạo của khớp nối giãn nở vải chịu nhiệt, các lớp vật liệu cấu thành cũng như những đặc điểm kỹ thuật giúp thiết bị hoạt động hiệu quả trong hệ thống ống gió công nghiệp.

Khớp Nối Giãn Nở Vải Chịu Nhiệt

1. Khái niệm khớp nối giãn nở vải

Khớp nối giãn nở vải chịu nhiệt (Fabric Expansion Joint) là một bộ phận quan trọng được sử dụng trong các hệ thống đường ống dẫn khí nóng hoặc hệ thống ống gió công nghiệp. Thiết bị này hấp thụ sự giãn nở và co lại của đường ống khi nhiệt độ thay đổi, từ đó giảm ứng suất tác động lên các kết cấu xung quanh và bảo vệ toàn bộ hệ thống.


Khớp nối giãn nở vải chịu nhiệt được sử dụng phổ biến trong thiết kế và lắp đặt đường ống tại các nhà máy công nghiệp. Chúng có thể bù đắp sai lệch trong quá trình lắp đặt, đồng thời hấp thụ các chuyển động theo nhiều hướng khác nhau như chuyển vị dọc trục, chuyển vị hướng kính hoặc các dạng rung động phức tạp.

Khái niệm khớp nối giãn nở vải

2. Cách thức làm việc của khớp nối vải tại hệ thống ống gió

Hệ thống ống gió hoặc đường ống dẫn khí nóng công nghiệp có sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình vận hành thường làm cho các đoạn ống giãn nở hoặc co lại. Khi nhiệt độ tăng cao, vật liệu kim loại của đường ống có xu hướng giãn dài; ngược lại, khi nhiệt độ giảm, đường ống sẽ co lại. Những biến đổi này có thể tạo ra ứng suất lớn, gây rung động hoặc làm ảnh hưởng đến độ bền của toàn bộ hệ thống nếu không được kiểm soát phù hợp.


Khớp nối vải chịu nhiệt được thiết kế để hấp thụ các chuyển vị này nhờ vào cấu trúc linh hoạt của các lớp vật liệu chịu nhiệt. Khi đường ống giãn nở hoặc dịch chuyển, phần khớp nối vải có thể co giãn theo nhiều hướng khác nhau, từ đó giúp giảm lực tác động lên các mối nối, mặt bích và kết cấu xung quanh.
 

Ngoài khả năng bù giãn nở nhiệt, khớp nối vải còn có thể hấp thụ các sai lệch trong quá trình lắp đặt hệ thống ống gió cũng như giảm rung động phát sinh từ quạt công nghiệp, blower hoặc các thiết bị vận hành khác. Đây cũng là lý do loại khớp nối này được sử dụng phổ biến trong các hệ thống vận chuyển khí nóng, khí thải hoặc ống gió công nghiệp tại nhiều nhà máy hiện nay.

Cách thức làm việc của khớp nối vải tại hệ thống ống gió

3. Cấu tạo và đặc điểm của sản phẩm khớp nối giãn nở vải

Khớp nối giãn nở vải chịu nhiệt thường được thiết kế theo cấu trúc nhiều lớp đáp ứng các điều kiện làm việc khắc nghiệt trong hệ thống ống gió và đường ống dẫn khí nóng. Mỗi lớp vật liệu trong khớp nối đảm nhận một chức năng riêng, phối hợp với nhau để tạo nên khả năng chịu nhiệt và làm kín cho sản phẩm. 


Thông thường, khớp nối giãn nở vải nhiều lớp bao gồm bốn nhóm vật liệu chính sau:

  • Lớp vật liệu phủ ngoài

Đây là lớp bảo vệ nằm ở phía ngoài cùng của khớp nối, có nhiệm vụ tăng cường độ bền và giúp sản phẩm chống chịu các tác động từ môi trường bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hoặc tác động cơ học. Lớp phủ này thường được tráng hoặc cán màng nhằm tạo ra bề mặt kín khí, hạn chế rò rỉ khí nóng hoặc hơi trong quá trình vận hành. Trong một số ứng dụng đặc biệt, lớp phủ còn được gia cường thêm bằng lưới thép không gỉ hoặc đai thép để tăng khả năng chịu lực và bảo vệ cơ học.

  • Lớp màng kín khí

Lớp màng kín khí thường được bố trí giữa các lớp vải hoặc tích hợp trực tiếp vào lớp phủ ngoài. Với khả năng chống thấm khí và chịu được nhiều loại hóa chất, lớp màng kín khí giúp khớp nối vận hành trong các môi trường có khí nóng, khí thải hoặc hóa chất ăn mòn.

  • Vật liệu cách nhiệt

Để giảm thiểu ảnh hưởng của nhiệt độ cao lên các lớp vật liệu khác, lớp cách nhiệt được bố trí bên trong cấu trúc khớp nối. Vật liệu cách nhiệt có nhiệm vụ hạn chế truyền nhiệt, bảo vệ lớp màng kín khí và các lớp vải chịu nhiệt, góp phần kéo dài tuổi thọ và duy trì hiệu suất làm việc của khớp nối trong điều kiện nhiệt độ cao.

  • Vải chịu nhiệt

Đây là thành phần chính tạo nên độ linh hoạt của khớp nối giãn nở vải. Các loại vải này thường được sản xuất từ sợi thủy tinh, sợi gốm (ceramic) hoặc sợi silica có khả năng chịu nhiệt tốt và độ bền cơ học cao. Vải chịu nhiệt giúp khớp nối có thể co giãn linh hoạt theo chuyển động của hệ thống đường ống, đồng thời bảo vệ các lớp vật liệu bên trong khỏi tác động của nhiệt độ và sự mài mòn trong quá trình vận hành.

>>> Xem thêm khớp nối vải tại Kiên Dũng: Khớp Nối Vải/Fabric

Cấu tạo và đặc điểm của sản phẩm khớp nối giãn nở vải

Thông số kỹ thuật của chất liệu vải chống cháy cho Fabric Expansion Joint

Chất liệu vải

Khối lượng riêng (g/m²)

Nhiệt độ làm việc (°C)

Silicone / Glass Fabric

510 – 1080

550

Silicone / High Silica Fabric

800 – 1250

1000

PTFE / Glass Fabric

540 – 610

550

Aluminum / Glass Fabric

650

550

Vermiculite / Glass Fabric

650 – 1050

750

Vermiculite / High Silica Fabric

630 – 1150

1100

Vermiculite / Ceramic Fabric

1100 – 1400

1200

Fiberglass Fabric

420 – 1800

550

Silica Fabric

600 – 1100

800

High Silica Fabric

600 – 1100

1000

E-Glass Needle Mat

3200

550

High Silica Mat

3200

1000

Stainless Knitted Mesh

110

800

Heated Fiberglass Fabric

600

550

Weave Lock / Glass Fabric

610

550

Acrylic / Glass Fabric

540 – 1080

550


Vật liệu kim loại cho khung khớp nối vải

Vật liệu

Độ cứng Brinell

Giới hạn nhiệt độ (°C)

Soft Iron

90

-60 đến 500

Thép carbon thấp

120

-40 đến 500

Thép hợp kim 4–6% Cr / 0.5% Mo

130

-125 đến 500

Thép không gỉ 304

160

-250 đến 650

Thép không gỉ 316

160

-196 đến 800

Thép không gỉ 321

160

-250 đến 870

Thép không gỉ 347

160

-250 đến 870

Thép không gỉ 410

170

-20 đến 500

Hợp kim Monel (N04400)

135

400

Thép UNS N08904

180

400

Hợp kim Inconel 625

200

> 1000

Hợp kim Incoloy 825

160

> 1000

Hợp kim Hastelloy C-276

200

> 1000

Titanium

160

> 540

Chất liệu vải chống cháy cho Fabric Expansion Joint

Liên hệ với Kiduco báo giá và tư vấn


 

Lên đầu trang